Danh mục
- Sản phẩm khác
- Bổ mắt, sáng mắt
- Bổ não, Điều trị đau đầu
- Bổ sung VITAMIN & KHOÁNG CHẤT
- Bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý và rối loạn tiểu tiện
- Giảm cân
- Hô hấp – Xoang
- Mẹ và bé
- Mỹ phẩm
- Sản phẩm bán chạy
- Sản phẩm DLC
- Sữa các loại
- Thiết bị y tế
- Thiết Bị Y Tế , Máy Massage
- Thuốc bổ, ăn ngon ngủ ngon
- Tiêu hóa
- Tim mạch – Huyết áp
- Xương khớp, điều trị thoái hóa
Gel Dạ Dày Cuma Gold HT Hộp 20 Gói – Hỗ trợ Bảo Vệ Dạ Dày –
140.000 ₫
| CHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN MÃI |
|
✅CAM KẾT:
1.Cam kết Chất lượng đúng như thông tin mô tả và Mẫu mã giống hình ảnh.
2.Nếu sản phẩm có bất kỳ lỗi phát sinh nào, quý khách có thể đổi trả theo quy định.
3.CAM KẾT hàng chính hãng 100%.
4. HSD xa, ib shop để biết thêm chi tiết nhé ạ.
Viên dạ dày HT / Phối kết hợp với gel dạ dày bao niêm mạc dạ dày CUMAGOLD HT – Các thành phẩn thảo Dược Đông Y Dược phẩm US HT Hà Nội
✅Giúp giảm triệu chứng của viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày như: ợ hơi, ợ chua, đau thượng vị, cảm giác khó chịu ở dạ dày…
✅Giúp ngăn ngừa tái phát.
✅Bào chế theo phương pháp Ngự Y Mật Phương tại nhà máy GMP-WHO, ISO
***Chú ý đặc biệt:
‼️Sản phẩm cho tác dụng rõ rệt sau 10-25 ngày dùng.
‼️Có hiệu quả với cả những ca nặng, tái đi tái lại dai dẳng nhiều năm, kể cả những ca đã có chỉ định phẫu thuật.
‼️Sản phẩm chỉ hiệu quả với khoảng 85% người dùng, nhưng nếu phù hợp thì hiệu quả vượt trội, thực sự khác biệt!
Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh
Sản phẩm tương tự
-
THUỐC TRỊ LOÉT DẠ DÀY, TÁ TRÀNG YUMANGEL
100.000 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayThành phần
Hoạt chất: Almagat 1.00g
Tá dược: Microcrystallin cellulose – natri carboxylmethylcellulose, natri carboxymethyl cellulose, dung dịch D-sorbitol, sucrose, chlorhexidin acetat, dimethyl polysiloxan 25% (nhũ dịch Simethicon), hương bạc hà, lucta 45, cồn, nước tinh khiết.
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc có tác dụng kháng acid và cải thiện các chứng bệnh sau: loét dạ dày, loét tá tràng; viêm dạ dày; các chứng bệnh do tăng tiết acid (ợ nóng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chứng ợ); bệnh trào ngược thực quản.
Liều dùng
Người lớn: uống 1 gói hỗn dịch/ lần x 4 lần/ ngày, sau khi ăn 1 – 2 giờ và trước khi đi ngủ.
Trẻ em (6 – 12 tuổi): Dùng nửa liều dành cho người lớn
Liều lượng cần được điều chỉnh phù hợp với độ tuổi và triệu chứng bệnh của bệnh nhân
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng:
+ Dùng đúng liều và đúng cách.
+ Trẻ em khi sử dụng cần có sự giám sát của người lớn.
+ Nếu sau 2 tuần các triệu chứng bệnh không được cải thiện, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trên bộ máy tiêu hoá: táo bón hoặc tiêu chảy có thể xảy ra trong khi dùng thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc có thể cản trở sự hấp thu tetracycllin, vì vậy không nên dùng kết hợp với tetracycllin.
Cẩn trọng trong cách dùng vì sự hấp thu thuốc hay sự tăng pH đường tiêu hoá và dịch cơ thể có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu hay bài xuất của các thuốc dùng kèm.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, trong bao bì kín và tránh ánh sáng.
Lái xe
Không gây ảnh hưởng.
Thai kỳ
Độ an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được thiết lập.
Đóng gói
15ml x 20 gói /hộp
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Quá liều
Nó có thể gây ra giảm phosphat huyết và loãng xương khi điều trị kéo dài tại liều cao hoặc ở những bệnh nhân trên một chế độ ăn uống phospho thấp.
Dược lực học
YUMANGEL có tác dụng trung hoà acid dạ dày nhanh chóng và kéo dài, duy trì pH dạ dày ở mức bình thường (pH=3 – 5) trong một giai đoạn dài do nó có cấu trúc mạng tinh thể vững chắc.
YUMANGEL dạng hỗn dịch tạo ra một lớp màng nhầy tương tự lớp chất nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày, bởi vậy nó có tác dụng bảo vệ tính toàn vẹn của lớp chất nhầy, giảm sự tổn thương trực tiếp vào các tế bào biểu mô.
YUMANGEL hấp thụ và làm mất hoạt tính của acid mật, khi chất này trào ngược vào dạ dày và có thể làm cho các rối loạn về dạ dày ruột trở nên trầm trọng hơn. Đồng thời nó cũng làm giảm hoạt động của pepsin.
YUMANGEL có tác dụng loại bỏ gốc tự do, yếu tố gây phá huỷ lớp chất nhầy niêm mạc dạ dày.
Dược động học
Do Almagat không hấp thu, do đó không đo được các thông số dược động học trong tuần hoàn.
Sau Yumangel trung hòa acid có trong dạ dày, thì sẽ được thải trừ qua phân.
-
THUỐC DẠ DÀY NHẤT NHẤT
110.000 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayThuốc Dạ Dày Nhất Nhất
Nguồn gốc thảo dược
• Trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng cấp và mạn tính, đau rát vùng thượng vị.
• Rối loạn tiêu hóa, ăn chậm tiêu, chán ăn, đầy hơi, chướng bụng, sôi bụng, ợ.
Thành phần: (cho 1 viên nén bao phim)
370 cao khô tương đương: Bán hạ (Rhizoma Pinelliae) 270mg, Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 630mg, Chè dây (Folium Ampelopsis) 945mg, Can khương (Rhizoma Zingiberis) 360mg, Hương phụ (Rhizoma Cyperi) 720mg, Khương hoàng (Rhizoma Curcumae longae) 720mg, Mộc hương (Radix Saussurea lappae) 45mg, Trần bì (Percicarpium Citri reticulatae perenne) 90mg. Tá dược vừa đủ 1 viên
Tác dụng – Chỉ định:
Tác dụng: Hành khí, hòa vị, tán hàn, chỉ thống.
Chỉ định:
– Điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng cấp và mãn tính, đau rát vùng thượng vị, ăn không tiêu, đầy hơi, ợ chua, cảm giác khó chịu ở dạ dày.
– Điều trị rối loạn tiêu hóa, sôi bụng, chướng bụng, ăn uống chậm tiêu, ăn không ngon.
Liều dùng – Cách dùng: Nên uống vào lúc đói
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên.
Chống chỉ định: Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao, loét dạ dày thể nhiệt và rối loạn tiêu hóa thể nhiệt.
Tác dụng không mong muốn: Chưa có báo cáo. Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Kiêng cữ ăn uống khi dùng thuốc: Chưa có báo cáo.
Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Thận trọng khi sử dụng.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc thường không gây ảnh hưởng.
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác: Chưa có báo cáo
Quá liều và xử lý: Khi dùng thuốc quá liều có thể gặp một số tác dụng phụ, sử dụng đúng liều các tác dụng phụ sẽ hết.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°C
Tiêu chuẩn chất lượng: Đạt TCCS
Hộp 2 vỉ x 10 viên
-
THUỐC TRỊ LOÉT DẠ DÀY, TÁ TRÀNG TRIMAFORT
0 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayThành phần
Mỗi gói (10mL) có chứa:
Gel Nhôm hydroxyd 3030,3mg (612mg AI(OH)3, 400mg Al2O3); Magnesi hydroxyd 800,4mg; Nhũ dịch simethicon 30% 266,7mg (80mg Simethicon)
Tá dược: Hypromellose 2208, Carrageenan, Microcrystalline cellulose & Carboxymethylcellulose Sodium, Potassium citrate, dung dịch D-Sorbitol (70%), Chlorhexidin acetat, Steviosid, Kem menthol nhân tạo, Mùi chanh nhân tạo, nước tinh khiết
Công dụng (Chỉ định)
Tăng tiết acid dịch vị, ợ nóng, khó chịu ở dạ dày ruột, đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, ợ hơi.
Liều dùng
Người lớn: uống 1 gói (10ml)/lần, uống 3 lần mỗi ngày, giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.
Trẻ em: theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Bệnh nhân suy thận nặng
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng chung:
– Tuân theo chỉ định liều dùng và cách dùng.
– Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 2 tuần điều trị, ngưng dùng thuốc và tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
– Không uống quá 60mL mỗi ngày mà không có ý kiến của bác sĩ.
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân sau:
– Bệnh nhân rối loạn chức năng thận
– Bệnh nhân đang dùng thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tiêu chảy, táo bón do thuốc hiếm khi xảy ra
* Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra do dùng thuốc này.
Tương tác với các thuốc khác
– Dùng chung với Tetracyclin phải cách xa nhau 2-3 giờ
– Không dùng đồng thời với Flouroquinolon do thuốc sẽ làm giảm độ hấp thu của Flouroquinolon. Sử dụng chung với Norfloxacin hoặc Ciprofloxacin bệnh nhân sẽ có dấu hiệu sỏi niệu và độc tính trên thận.
– Dùng chung với Ketoconazol phải cách xa 3 giờ.
– Không dùng thuốc chung với mecamylamin, methenamin, sodium polystyren sulfonat resin.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng
Thai kỳ
Không dùng thuốc này cho phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ.
Đóng gói
Hộp 20 gói x 10ml.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Quá liều
Trong trường hợp dùng quá liều cần lập tức đến ngay bác sĩ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất ngay cả khi chưa có triệu chứng nào.
Triệu chứng: Người bình thường chỉ có biểu hiện tiêu chảy. Bệnh nhân thiểu năng thượng thận sẽ có triệu chứng ngộ độc magnesi với những biểu hiện như: khô miệng, ngủ gà, thẫn thờ và suy hô hấp.
Điều trị: Rửa dạ dày và dùng các loại thuốc tẩy xổ ngoại trừ thuốc xổ có chứa magnesi.
Dược lực học
– Trimafort là công thức chứa thuốc kháng acid dịch vị và simethicon . Nhôm hydroxyd là thuốc kháng acid tác động chậm, trong khi magnesi hydroxyd là thuốc kháng acid tác động nhanh.
– Muối magnesi kháng acid còn có tác dụng nhuận tràng nên thường được phối hợp với muối nhôm kháng acid để giảm tác dụng gây táo bón của muối nhôm.
– Simethicon là chất phá bọt, phá vỡ các bóng hơi trong dạ dày, giúp hơi dễ thoát ra ngoài, giảm đầy bụng, khó chịu ở dạ dày.
Dược động học
– Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày tạo thành nhôm chlorid và nước. Khoảng 17-30% nhôm chlorid tạo thành được hấp thu qua đường tiêu hóa và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình
thường. Nhôm hydroxyd không hấp thu sẽ liên kết với phosphat ở ruột tạo muối nhôm phosphat không tan
và một số tạo nên muối carbonat, muối acid béo, tất cả các muối này được thải qua phân.– Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày tạo thành magnesi chlorid và nước. Khoảng 15-30% lượng magnesi chlorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hóa thành magnesi chlorid thì có thể được chuyển hóa ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.
Đặc điểm
Hỗn dịch uống màu trắng mùi chanh, vị bạc hà
-
THUỐC DẠ DÀY AMPELOP
115.020 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayTHUỐC AMPELOP – THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT – HÀNH TÁ TRÀNG – GIẢM TIẾT ACID DỊCH VỊ – GIẢM ĐAU – CHỐNG VIÊM DẠ DÀY HIỆU QUẢ

1. GIỚI THIỆU
– AMPELOP là kết quả của công trình nghiên cứu đầy đủ về cây Chè Dây có tên khoa học là Ampelosis cantoniensis Vitaceae
– AMPELOP ưu điểm hơn hẳn so với các nhóm thuốc hóa dược dùng cho điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng. Thuốc có tác dụng giải độc gan theo cơ chế chống oxy hóa, khử gốc tự do và an thần nên độ an toàn cao, hạn chế tác dụng phụ của kháng sinh (khi dùng phác đồ điều trị phối hợp). Người bệnh không bị mệt mỏi khi dùng thuốc kéo dài.
2. THÀNH PHẦN
– Cao Đặc Lá Chè Dây 7 : 1………………………………………625 mg
– Tá Dược……………………………………………………………..vđ 1 viên
3. TÁC DỤNG
– Giảm tiết Acid dịch vị dạ dày, làm liền sẹo nhanh vết loét dạ dày – hành tá tràng
– Chống viêm, giảm đau dạ dày
– Ức chế xoắn khuẩn Helicobacter Polyri, một trong những tác nhân gây bệnh viêm loét dạ dày – hành tá tráng
– Giúp an thần
4. CHỈ ĐỊNH
– Điều trị viêm loét dạ dày – hành tá tràng do tăng tiết acid dịch vị
– Dự phòng tái phát viêm loét dạ dày – hành tá tràng bao gồm tăng tiết aicd dịch vị và do Helicobacter Pylori
– Phối hợp với kháng sinh theo phác đồ điều trị được dùng trong các trường hợp viêm loét dạ dày – hành tá tràng có liên quan tới Helicobacter Pylori
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
5.1. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐƠN ĐỘC
– Uống 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày
– Uống sau bữa ăn
– Đợt điều trị 30 ngày liên tục
5.2. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LÀM TĂNG HIỆU LỰC DIỆT HELICOBACTER PYLORI
– 10 ngày đầu :
+ Uống 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Uống sau bữa ăn
+ Amoxycillin 1000 mg/lần x 2 lần/ ngày. Uống vào buổi sáng và buổi tối
+ Metronidazol 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày. Uống vào buổi sáng và buổi tối
– 20 ngày ngày tiếp theo :
+ Ampelop 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày. Uống sau bữa ăn
6. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
7. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
– Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng
8. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
– Hộp 9 vỉ x 10 viên nang cứng
Bình luận gần đây
Bài viết mới
- CABIN THẢI ĐỘC ZENARA LÀ GÌ? NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ LỢI ÍCH HỖ TRỢ CHO SỨC KHỎE
- GIẢI PHÁP THƯ GIÃN HIỆN ĐẠI CÙNG CABIN THẢI ĐỘC ZENARA TẠI Nhà Thuốc Đại Minh
- CABIN THẢI ĐỘC ZENARA CÓ THỰC SỰ GIÚP CƠ THỂ THƯ GIÃN VÀ PHỤC HỒI?
- KHÁM PHÁ CABIN THẢI ĐỘC ZENARA – XU HƯỚNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐƯỢC ƯA CHUỘNG HIỆN NAY
- CHĂM SÓC SỨC KHỎE TOÀN DIỆN CÙNG DỊCH VỤ CABIN THẢI ĐỘC ZENARA




