Danh mục
- Sản phẩm khác
- Bổ mắt, sáng mắt
- Bổ não, Điều trị đau đầu
- Bổ sung VITAMIN & KHOÁNG CHẤT
- Bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý và rối loạn tiểu tiện
- Giảm cân
- Hô hấp – Xoang
- Mẹ và bé
- Mỹ phẩm
- Sản phẩm bán chạy
- Sản phẩm DLC
- Sữa các loại
- Thiết bị y tế
- Thiết Bị Y Tế , Máy Massage
- Thuốc bổ, ăn ngon ngủ ngon
- Tiêu hóa
- Tim mạch – Huyết áp
- Xương khớp, điều trị thoái hóa
Glumeron 30mg Hộp 100 Viên – Điều Trị Bệnh Đái Tháo Đường Type 2
Liên hệ để báo giá
CHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN MÃI
Dược sỹ tư vấn miễn phí 24/7. Vui lòng để lại số điện thoại và lời nhắn tại mục liên hệ.
Khách hàng đặt mua sản phẩm qua trang web https://nhathuocdaiminh.com/
Hoặc nhắn tin trực tiếp qua:
Fanpage: Nhà thuốc Đại Minh
Hoặc qua Call/Zalo 09696.121.88
Khách hàng lấy sỉ, SLL vui lòng liên hệ call/Zalo 09696.121.88 để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Giao hàng toàn quốc, thanh toán sau khi nhận hàng.
Thông tin khách hàng được bảo mật.
Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chính sách đổi trả trong vòng 7 ngày.
1. THÀNH PHẦN
Gliclazid 30 mg.
Tá dược (Calci hydrophosphat dihydrat, maltodextrin, hypromellose, magnesi stearat, colloidal silicon dioxid) vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng (Chỉ định)
Glumeron 30 MR là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị đái tháo đường được chỉ định trong trường hợp:
Điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) mà chế độ ăn kiêng đơn thuần không kiểm soát được glucose huyết.
Gliclazid nên dùng cho người cao tuổi bị đái tháo đường.
3. Cách dùng – Liều dùng
Liều Glumeron 30 MR phải phù hợp cho từng trường hợp cụ thể và phải dựa theo lượng đường huyết của người bệnh. Cần uống nguyên viên thuốc, không nhai, không nghiền viên trước khi uống.
Liều khởi đầu khuyến cáo: 1 viên Glumeron 30 MR/ ngày, kể cả bệnh nhân trên 65 tuổi, điều chỉnh tăng liều nếu cần, tăng 30 mg (1 viên Glumeron 30 MR) mỗi lần điều chỉnh và theo dõi ít nhất 1 tháng trước khi điều chỉnh lần tiếp theo, trừ trường hợp đường huyết không giảm sau 2 tuần sử dụng thuốc có thể tăng liều sau 2 tuần.
Liều thường dùng: từ 1 đến 4 viên Glumeron 30 MR (liều tối đa 120 mg), uống 1 lần duy nhất vào bữa ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị.
– Quá liều
Dùng quá liều sẽ dẫn tới những dấu hiệu hạ đường huyết như vã mồ hôi, da tái xanh, tim đập nhanh.
Cách xử trí:
Trường hợp nhẹ, điều trị hạ đường huyết nhẹ bằng cách uống ngay một cốc nước đường hoặc nước hoa quả có cho thêm 2 hoặc 3 thìa cà phê đường.
Trường hợp nặng có thể có biểu hiện lơ mơ thì phải dùng ngay dung dịch glucose 10% hoặc 30% tiêm tĩnh mạch và chuyển người bệnh đến bệnh viện.
4. Chống chỉ định
Đái tháo đường phụ thuộc insulin (tuýp 1).
Hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.
Suy gan nặng, suy thận nặng.
Có tiền sử dị ứng với sulfonamid và các sulfonylurê khác.
Phối hợp với miconazol viên.
Nhiễm khuẩn nặng hoặc chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.
5. Tác dụng phụ
Thường gặp:
Thần kinh trung ương: đau đầu.
Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.
Da: phát ban.
Ít gặp:
Rối loạn máu (thường hồi phục): giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu.
Da: phản ứng da, niêm mạc.
Hiếm gặp:
Thần kinh trung ương: trạng thái lơ mơ, vã mồ hôi.
Tim mạch: tăng tần số tim.
Da: tái xanh.
Tiêu hóa: nôn, đói cồn cào.
6. Lưu ý
– Thận trọng khi sử dụng
Trong khi dùng Glumeron 30 MR vẫn phải theo chế độ ăn kiêng nhằm giúp thuốc phát huy đầy đủ tác dụng. Khi dùng phối hợp với các thuốc khác có tác dụng tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết, cần phải điều chỉnh liều của gliclazid cho thích hợp. Trong trường hợp suy thận, suy gan cần phải giảm liều.
Hạ đường huyết có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao như: suy dinh dưỡng, ăn uống thất thường, nhịn ăn hoặc thay đổi chế độ ăn uống; mất cân bằng giữa mức độ luyện tập thể dục và chế độ ăn; uống rượu (đặc biệt khi kèm với bỏ bữa ăn), dùng liều gliclazid quá cao; rối loạn nội tiết (rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến yên hoặc vỏ thượng thận); suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
Bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc được biết là có bệnh thiếu G6PD (glucose-6-phosphate dehydrogenase): có thể xuất hiện giảm nồng độ hemoglobin và phá hủy hồng cầu.
– Thai kỳ và cho con bú
Thuốc chống chỉ định trên các đối tượng này.
– Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu.
– Tương tác thuốc
Một số thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của gliclazid: Thuốc chống viêm không steroid (đặc biệt là aspirin), sulfamid kháng khuẩn, coumarin, thuốc chống đông máu, IMAO, thuốc chẹn beta, diazepam, tetracyclin, perhexillin maleat, cloramphenicol, clofibrat, miconazol viên. Uống rượu cũng có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của gliclazid.
Một số thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của gliclazid như barbituric, corticosteroid, thuốc lợi tiểu thải muối và thuốc tránh thai uống.
7. Dược lý
– Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Mã ATC: A10BB09
Glumeron là thuốc trị đái tháo đường với thành phần hoạt chất gliclazid, thuộc nhóm sulfonylurê.
Tác dụng chủ yếu của thuốc là kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin. Vì vậy thuốc chỉ có tác dụng khi tuyến tụy của người bệnh còn khả năng sản xuất insulin.
Ngoài ra, gliclazid còn làm giảm độ thanh thải insulin ở gan, do đó, làm tăng thêm lượng hormon này trong huyết thanh.
– Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Gliclazid dễ dàng hấp thụ qua đường tiêu hóa.
Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt sau khi uống khoảng 2 – 4 giờ.
Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương.
Gliclazid được chuyển hóa mạnh ở gan và đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
Thời gian bán thải của gliclazid MR khoảng 12 đến 20 giờ.
8. Thông tin thêm
– Đặc điểm
Viên nén giải phóng có kiểm soát.
Viên nén dài, màu trắng đến trắng ngà, một mặt trơn, một mặt có hoa văn “()”, cạnh và thành viên lành lặn.
– Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
– Quy cách đóng gói
Hộp 5 vỉ x 20 viên.
– Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
– Nhà sản xuất
Dược Hậu Giang
Sản phẩm tương tự
-
THUỐC HỖ TRỢ TIM MẠCH NIFEDIPIN 10MG
0 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayThành phần Thuốc hỗ trợ tim mạch NIFEDIPIN
- Nifedipine……………………..10mg
Chỉ định Thuốc hỗ trợ tim mạch NIFEDIPIN
- Cơn đau thắt ngực, cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định.
- Các thể tăng HA nguyên phát & thứ phát.
Liều lượng – Cách dùng Thuốc hỗ trợ tim mạch NIFEDIPIN
- Thiếu máu cơ tim đau thắt ngực: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40 mg x 2 lần/ngày.
- Tăng HA: 20 mg x 2 lần/ngày, có thể lên 40 mg x 2 lần/ngày.
- Khoảng cách dùng là 12 giờ, tối thiểu 4 giờ. Nên nuốt với nước, không nhai. Tối đa 120 mg/ngày.
Chống chỉ định Thuốc hỗ trợ tim mạch NIFEDIPIN
- Quá mẫn cảm với nifedipine. Choáng do tim, tình trạng tuần hoàn không ổn định, 8 ngày đầu sau nhồi máu cơ tim cấp, 3 tháng đầu của thai kỳ.
Tương tác Thuốc hỗ trợ tim mạch NIFEDIPIN
- Kiêng rượu. Thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu, nitrate, thuốc hướng tâm thần & Mg, chẹn b. Prazosine, digoxin, quinidine, cimetidine, coumarin, cyclosporin.
Tác dụng phụ Thuốc hỗ trợ tim mạch NIFEDIPIN
- Nhẹ & thoáng qua: hạ HA, nhức đầu, mệt mỏi, nhịp nhanh, hồi hộp, đỏ mặt, nóng nảy.
- Ðiều trị lâu: phù xuất hiện.
- Liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa, ngứa, đau cơ, run tay, rối loạn thị giác nhẹ & tăng bài niệu.
Chú ý đề phòng Thuốc hỗ trợ tim mạch NIFEDIPIN
- Phụ nữ có thai & cho con bú. HA tâm thu < 90 mmHg.
- Giảm liều trong: giảm thể tích tuần hoàn hay giảm HA động mạch thận, tăng áp lực tĩnh mạch cửa & xơ gan.
- Người lái xe & vận hành máy móc.
- Người loét dạ dày – tá tràng.
-
Thuốc Điều Trị Huyết Áp Enalapril STELLA 5mg
Liên hệ để báo giáLiên hệ để báo giáCHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN MÃI
Dược sỹ tư vấn miễn phí 24/7. Vui lòng để lại số điện thoại và lời nhắn tại mục liên hệ.
Khách hàng đặt mua sản phẩm qua trang web https://nhathuocdaiminh.com/
Hoặc nhắn tin trực tiếp qua:
Fanpage: Nhà thuốc Đại Minh
Hoặc qua Call/Zalo 09696.121.88
Khách hàng lấy sỉ, SLL vui lòng liên hệ call/Zalo 09696.121.88 để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Giao hàng toàn quốc, thanh toán sau khi nhận hàng.
Thông tin khách hàng được bảo mật.
Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Chính sách đổi trả trong vòng 7 ngày.
-
THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG METFORMIN BOSTON 850 850MG
0 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayThành phần
Mỗi viên nén bao phim Metformin Boston 500 chứa:
– Hoạt chất: Metformin hydroclorid 500mg.
– Tá dược: Kollidon K30, magnesi stearat, HPMC
Mỗi viên nén bao phim Metformin Boston 850 chứa:
– Hoạt chất: Metformin hydroclorid 850mg.
– Tá dược: Kollidon K30, magnesi stearat, HPMC
Công dụng (Chỉ định)
– Điều trị bệnh đái tháo đường týp 2, kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể thao.
– Kết hợp với một sulfonylure để điều trị đái tháo đường khi dùng đơn thuần metformin, sulfonylure hoặc ăn kiêng không kiểm soát được glucose huyết một cách đầy đủ.
Liều dùng
Cách dùng: Dùng uống, uống nguyên viên thuốc không được nhai, uống cùng với bữa ăn.
Liều lượng: Liều lượng do bác sĩ điều trị quyết định cho từng bệnh nhân, dựa trên theo dõi kết quả xét nghiệm máu.
– Với viên 500mg: Liều khởi đầu thông thường cho người lớn: 500 mg/lần, ngày 2 lần, liều tối đa là 2.500 mg/ngày chia làm 3 lần uống trong ngày.
– Với viên 850mg: Liều khởi đầu thông thường cho người lớn: 850 mg/lần, ngày 1 lần, liều tối đa là 2.550 mg/ngày chia làm 3 lần uống trong ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
– Quá mẫn với metformin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân suy giảm chức năng thận do bệnh thận, rối loạn chức năng thận, hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính, nhiễm khuẩn huyết… gây nên.
– Nhiễm acid chuyển hoá cấp tính hoặc mãn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid – ceton do đái tháo đường).
– Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxy huyết, bệnh phổi thiếu oxy mãn tính.
– Bệnh nhân hoại thư, người nghiện rượu, người bị thiếu dinh dưỡng, các trường hợp mất bù chuyển hoá cấp…
– Phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
– Phải tạm ngừng sử dụng metformin cho bệnh nhân chụp X – quang có tiêm chất cản quang chứa iod trước 2 – 3 ngày và sau 2 ngày.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
– Bệnh nhân dùng metformin cần phải theo dõi đều dặn các xét nghiệm cận lâm sàng và đường huyết để xác định đúng liều tối thiểu có hiệu lực và cần được thông báo về nguy cơ nhiễm acid cùng các hoàn cảnh dẫn đến tình trạng này.
– Bệnh nhân cần được khuyến cáo về sự cần thiết của dinh dưỡng điều trị và metformin chỉ là hỗ trợ chứ không thể thay thế chế độ ăn uống hợp lý.
– Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, do dó nguy cơ tích luỹ và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận. Vì vậy metformin không phù hợp để điều trị cho người cao tuổi, đây là nhóm người thường có suy giảm chức năng thận.
– Phải ngừng dùng metformin khi tiến hành phẫu thuật và không dùng cho người bị suy giảm chức năng gan.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp về đường tiêu hoá, có liên quan đến liều, thường xảy ra lúc mới bắt đầu điều trị và có tính nhất thời: chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, ban đỏ, mày đay, tăng cảm thụ ánh sáng, giảm nồng dộ vitamin B12.
Tương tác với các thuốc khác
– Các thuốc làm giảm tác dụng của metformin: các thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, chế phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, thuốc chẹn calci, isoniazid… có thể dẫn dến giảm sự kiểm soát glucose huyết.
– Thuốc làm tăng tác dụng của metformin: furosemid làm tăng nồng độ tối đa của metformin trong huyết tương và trong máu, không làm thay đổi sự thanh thải của metformin trong nghiên cứu dùng 1 liều duy nhất.
– Các thuốc làm tăng độc tính của metformin: những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin) được bài tiết qua thận nên có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh hệ thống vận chuyển ở ống thận. Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đĩnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do dó tránh phối hợp metformin với cimetidin.
Bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Lái xe
– Khi dùng một mình metformin thì không có nguy cơ rõ rệt khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
– Khi dùng phối hợp các thuốc trị đái tháo đường khác thì nhất thiết phải được cảnh báo về nguy cơ hạ dường huyết quá mức dẫn đến thiếu tập trung trong lái xe và vận hành máy móc.
Thai kỳ
– Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt về sử dụng Metformin cho phụ nữ có thai, do đó không nên sử dụng Metformin cho phụ nữ có thai trừ khi thật sự cần thiết.
– Bởi vì nguy cơ gây hạ đường máu ở những đứa trẻ bú mẹ, cần quyết định nên ngừng thuốc hay ngừng cho con bú, trong đó quan tâm tới tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.
Đóng gói
– Metformin Boston 500: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
– Metformin Boston 850: Hộp 5 vỉ x 20 viên nén bao phim.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng
Quá liều
– Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85g metformin, mặc dù đã xảy ra nhiễm acid lactic.
– Thẩm phân máu có thể loại trừ thuốc tích luỹ ở bệnh nhân nghi là dùng quá liều metformin.
Dược lực học
– Metformin là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có tác dụng hạ đường huyết ở người bị đái tháo đường nhưng không có tác dụng ở người không đái tháo đường.
– Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau khi ăn, ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Cơ chế tác dụng ngoại biên của metformin là: làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột.
– Metformin dùng đơn trị liệu có hiệu quả tốt với những bệnh nhân chỉ đáp ứng một phần hoặc không còn đáp ứng với sulfonylure. Ở những bệnh nhân này, nếu đơn trị liệu metformin chưa kiểm soát được đường huyết theo yêu cầu thì có thể phối hợp với một sultonylure để bổ sung tác dụng hạ đường huyết của hai nhóm thuốc này.
Dược động học
– Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Không có sự tỷ lệ giữa độ hấp thu và liều, sinh khả dụng tuyệt đối của liều metformin 500mg uống lúc đói khoảng 50 – 60%. Thức ăn làm chậm sự hấp thu và làm giảm mức độ hấp thu của metformin.
– Metformin phân bố nhanh chóng vào trong các mô và dịch, thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu. Metformin liên kết với protein huyết tương ở mức độ không dáng kể.
– Metformin không bị chuyển hóa ở gan, không bài tiết qua mật, thải trừ chủ yếu qua thận. Nửa đời trong huyết tương khoảng 1,5 – 4,5 giờ. Khoảng 90% lượng thuốc hấp thu dược thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ đầu dưới dạng không chuyển hóa.
– Độ thanh thải metformin giảm ở người suy thận và người cao tuổi, do đó có nguy cơ tích lũy thuốc ở những trường hợp này.
-
THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP COVERSYL 5MG
0 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayBiệt dược: Coversyl
Hoạt chất: Perindopril
Thuốc có dạng viên nén với nhiều hàm lượng hoạt chất khác nhau như Coversyl 5mg, 8mg, 10mg. Ngoài ra, biệt dược này còn có dạng phối hợp thêm với hoạt chất Indapamide như Coversyl Plus 10mg/ 2,5mg, Coversyl Plus Arginine 5mg/ 1,25mg.
Tác dụng, công dụng
Tác dụng, công dụng của Coversyl là gì?
Thuốc này được chỉ định để:
- Điều trị tăng huyết áp động mạch
- Điều trị suy tim có triệu chứng
- Làm giảm nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch trên bệnh nhân đã từng bị nhồi máu cơ tim và/ hoặc mổ bắc cầu ở tim hoặc giãn động mạch vành, trên những người bị bệnh động mạch vành ổn định
Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Coversyl như thế nào?
Thuốc được dùng đường uống dưới dạng liều đơn hàng ngày.
– Tăng huyết áp động mạch nguyên phát:
- Liều khởi đầu và liều duy trì thường là 5mg mỗi ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 10mg sau một tháng điều trị.
- Liều tối đa mỗi ngày được khuyến cáo trong điều trị tăng huyết áp là 10mg.
- Người bệnh cao tuổi (trên 65 tuổi) nên dùng liều khởi đầu là 2,5mg mỗi ngày. Sau 1 tháng điều trị có thể điều chỉnh liều lên 5mg/ ngày. Sau đó, nếu cần thiết, liều dùng có thể tăng lên 10mg mỗi ngày.
– Bệnh động mạch vành ổn định:
- Liều dùng khởi đầu là 5mg mỗi ngày. Sau 2 tuần điều trị có thể tăng liều lên 10mg/ ngày (liều tối đa).
- Người bệnh trên 65 tuổi nên dùng liều khởi đầu là 2,5mg mỗi ngày. Sau 1 tuần điều trị có thể tăng liều lên 5mg/ ngày và sau đó 1 tuần có thể tăng lên 10mg/ ngày.
Người suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp.
Cách dùng
Bạn nên dùng Coversyl như thế nào?
Bạn uống thuốc với đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Hậu quả thường gặp nhất do dùng quá liều là tụt huyết áp, có thể dẫn đến hoa mắt, chóng mặt.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Coversyl?
Bạn có thể mắc các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: nhức đầu, chóng mặt, ngứa, thị giác và rối loạn vị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho khan, khó thở, khó tiêu, mệt mỏi, phát ban da, ngứa, chuột rút cơ.
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc này là:
- Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, cảm gíac tê bì và kim châm, rối loạn thị giác, ù tai, choáng váng do tụt huyết áp, ho khan, thở nông
- Khó ngủ, co thắt phế quản, vấn đề về thận, liệt dương, đổ mồ hôi
- Lú lẫn, rối loạn nhịp tim, viêm phổi ưa eosin, rối loạn về máu
- Hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường
- Viêm mạch máu
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thận trọng/ Cảnh báo
Trước khi dùng Coversyl, bạn nên lưu ý những gì?
Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:
- Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này
- Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc
- Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng)
- Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi
- Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.
Những điều bạn cần lưu ý khi dùng Coversyl trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi muốn dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Tương tác thuốc
Coversyl có thể tương tác với những thuốc nào?
Coversyl có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những thuốc có thể tương tác với Coversyl bao gồm:
- Acetazolamit
- Aliskiren
- Allopurinol
- Thuốc chẹn alpha (ví dụ như alfuzosin, doxazosin, tamsulosin)
- Các chất chủ vận alpha (ví dụ clonidin, methyldopa)
- Amifostine
- Amphetamine (ví dụ, dextroamphetamine, lisdexamphetamine)
- Thuốc ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin (ACEIs, captopril, enalapril, ramipril)
- Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB, ví dụ như candasartan, irbesartan, losartan)
- Thuốc giảm đau (ví dụ canxi cacbonat, magiê hydroxit)
- Azathioprine
- Barbiturates (ví dụ như butalbital, pentobarbital phenobarbital)
- Thuốc chẹn beta-adrenergic (ví dụ như atenolol, propranolol, sotalol)
- Brimonidine
- Thuốc chẹn kênh canxi (ví dụ như amlodipine, diltiazem, nifedipine, verapamil)
- Ciprofloxacin
- Cyclosporine
- Dexmedetomidine
- Thuốc tiểu đường (ví dụ như chlorpropamide, glipizide, glyburide, insulin, metformin, nateglinide, rosiglitazone)
- Dipyridamole
- Thuốc lợi tiểu (ví dụ furosemide, amiloride, spironolactone, triamterene)
- Duloxetin
- Everolimus
- Guanfacine
- Heparin
- Sắt dextran
- Gluconat sắt
- Levodopa
- Lithium
- Heparin trọng lượng phân tử thấp (ví dụ như dalteparin, enoxaparin, tinzaparin)
- Thuốc làm tăng lượng kali trong máu (ví dụ như kali clorua, muối thay thế có chứa kali)
- Thuốc giảm huyết áp
- Methylphenidat
- Chất ức chế monoamin oxidase (MAOIs, ví dụ như moclobemide, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine)
- Nitrat (ví dụ isosorbide dinitrate, isosorbide mononitrate)
- Thuốc chống viêm không steroid (ví dụ như indomethacin)
- Obinutuzumab
- Pentoxifylline
- Chất ức chế phosphodiesterase 5 (ví dụ như sildenafil, tadalafil, vardenafil)
- Quinine
- Risperidon
- Rituximab
- Sirolimus
- Phosphate natri
- Temsirolimus
- Tetracycline
- Tizanidine
- Tolvaptan
- Trimethoprim
- Yohim
Coversyl có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
Bảo quản thuốc
Bạn nên bảo quản Coversyl như thế nào?
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Bình luận gần đây
Bài viết mới
- Từ kỹ sư đến CEO: Hành trình biến đổi của Phạm Hồng Đại – Giám đốc điều hành nhà thuốc Đại Minh
- CABIN THẢI ĐỘC ZENARA LÀ GÌ? NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ LỢI ÍCH HỖ TRỢ CHO SỨC KHỎE
- GIẢI PHÁP THƯ GIÃN HIỆN ĐẠI CÙNG CABIN THẢI ĐỘC ZENARA TẠI Nhà Thuốc Đại Minh
- CABIN THẢI ĐỘC ZENARA CÓ THỰC SỰ GIÚP CƠ THỂ THƯ GIÃN VÀ PHỤC HỒI?
- KHÁM PHÁ CABIN THẢI ĐỘC ZENARA – XU HƯỚNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐƯỢC ƯA CHUỘNG HIỆN NAY






