Danh mục
- Chăm sóc cá nhân
- Chăm sóc mắt
- Da – Tóc – Móng
- Gan
- Hỗ trợ tình dục
- Sản phẩm khác
- Sức khỏe sinh sản
- Thuốc
- Gan – Mật
- Giảm căng thẳng
- giảm co cơ & Tê run chân tay
- stress
- suy giảm trí nhớ & Bệnh Alzheimer
- tê bì tay chân
- Thuốc điều trị đau dây thần kinh
- Thuốc điều trị tăng amoniac máu & Chuyển hóa
- Thuốc điều trị thiểu năng tuần hoàn não
- Thuốc điều trị thoái hóa khớp & Sụn khớp
- Thuốc điều trị và phòng ngừa thiếu hụt khoáng chất Kẽm (Zinc)
- Thuốc trị ký sinh trùng
- Dược mỹ phẩm
- Giảm cân
- Hô hấp – Xoang
- Máy đo đường huyết
- Mẹ và bé
- Mỹ phẩm
- Sản phẩm DLC
- Sinh lý – nội tiết tố
- Sữa các loại
- Thiết Bị Y Tế , Máy Massage
- Thực phẩm chức năng
- Ăn ngủ ngon
- Bổ mắt, sáng mắt
- Bổ não, Điều trị đau đầu
- Bổ thần kinh
- Cơ xương khớp
- Gan – Mật
- giảm mất ngủ
- Giảm mỡ – Giảm cân
- Hỗ trợ ngủ ngon
- Miễn dịch – Đề kháng
- Phòng ngừa đột quỵ
- Sản phẩm bán chạy
- Sinh lý – Nội tiết tố
- Thải độc
- Thận – Tiết niệu
- Thần kinh não
- thanh nhiệt & Mát gan
- Tim mạch – Huyết áp
- Thuốc bổ, ăn ngon ngủ ngon
- Tiêu hóa
- Tim mạch – Huyết áp
- Vitamin & Khoáng Chất
- Xương khớp, điều trị thoái hóa
Chuyên mục tin bài
Oralegic- chỉ định viêm mũi dị ứng và mày đay –
90.000 ₫
| CHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN MÃI |
|
Thông tin sản phẩm
Tên sản phẩm: Oralegic
Thành phần: Mỗi 1ml dịch thuốc có chứa hoạt chất
Fexofenadin hydroclorid……………….6mg
Tá dược vừa đủ.
Chỉ định:
– Viêm mũi dị ứng theo mùa ( các triệu chứng như hắt hơi liên tục, ngứa mũi, chảy nước mũi và nghẹt mũi) ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
– Mày đay vô căn mạn tính: các biểu hiện ngoài da ( như ngứa, nổi các nốt sần phù theo đám hoặc rải rác) không biến chứng của mày đay vô căn mạn tính ( kéo dài rteen 6 tuần) ở người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng mày đay.
Liều lượng- cách dùng:
Viêm mũi dị ứng:
– Trẻ em từ 2- 11 tuổi: liều khuyến cáo là 30mg ( 5ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 30mg (5ml)/ lần x 1 lần/ ngày/Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc no hay đói.
– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều khuyến cáo là 60 mg ( 10ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhan suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg ( 10ml)/ lần/ ngày.
Mày đay vô căn mạn tính:
– Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: liều khuyến cáo là 15mg ( 2,5ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 15mg (2,5ml)/ lần/ ngày.
– Trẻ từ 2 – 11 tuổi: liều khuyến cáo là 30mg (5ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 30mg( 5ml) mỗi ngày một lần.
– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều khuyến cáo là 60mg (10ml)/ lần x 2 lần/ ngày. Đối với bệnh nhan suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu được khuyến cáo là 60mg ( 10ml) mỗi ngày 1 lần.
Người suy gan: không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, ngoại từ có suy giảm chức năng thận. Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc no hay đói.
Chống chỉ định: Chống chỉ định trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
Thận trọng: Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan, thận, người cao tuổi. Không tự ý dùng thêm thuốc kháng histamin H1 khác khi đang sử dụng fexofenadin. Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch cần được cảnh báo thuốc kháng histamin là một loại thuốc có liên quan đến các phản ứng phụ như nhịp tim nhanh và đánh trống ngực.
Tác dụng không mong muốn:
Trong các thử nghiệm lâm sàng có thể kiểm soát ở trẻ em từ 6 dến 11 tuổi, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến fexofenadin hydroclorid theo điều tra là đau đầu. Tỉ lệ đau đầu trong dữ liệu tổng hợp từ các thử nghiệm lâm sàng là 1% đối với bệnh nhân dùng 30 mg fexofenadin hydroclorid ( 673 trẻ em) và bệnh nhân dùng giả dược ( 700 trẻ em). Không có dữ liệu lâm sàng về độ an toàn của trẻ dùng fexofenadin hydroclorid trong thời gian dài hơn hai tuần. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trong 845 trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi bị viêm mũi dị ứng, 415 trẻ được dùng fexofenadin hydroclorid 15 mg hoặc 30mg và 430 trẻ em được dùng giả dược. Không có phản ứng bất lợi bất ngờ ở trẻ được điều trị với fexofenadin và phản ứng phụ tương tự như trẻ lớn hơn và người lớn.
Ở người lớn, những tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng, với tỷ lệ tương tự như trường hợp giả dược:
Hệ thần kinh: Thường gặp ( ≥1/100 đến < 1/10): đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Hệ tiêu hóa thường gặp ( ≥ 1/100 đến <1/10): buồn nôn.
Chung: không thường gặp ( ≥ 1/1.000 đến <1/100): mệt mỏi.
Ở người lớn, các phản ứng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong giám sát hậu mãi. Tần suất mà chúng xảy ra không được biết ( không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn):
Hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mãn với các biểu hiện như phù mạch, khó thở, đỏ bừng và sốc phản vệ.
Tâm thần: mất ngủ, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ hoặc ác mộng.
Tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Tiêu hóa: tiêu chảy.
Da và tổ chức dưới da: phát ban, nổi mày đay, ngứa. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Thời kì mang thai và cho con bú:
Thời kì mang thai: chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ với thai nhi do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ cho con bú do dữ liệu thuốc bài tiết qua sữa chưa được biết rõ.
Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ.
Sản phẩm tương tự
-
BÉ HO MEKOIPHAR
36.000 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayChỉ Định
Giảm ho do:
– Cảm lạnh, cúm, ho gà, sởi, kích thích nhẹ ở phế quản, họng hay hít phải chất kích thích.
– Các viêm nhiễm đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí– phế quản -
Viên ngậm Bảo Thanh
10.000 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayCHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN MÃI - Dược sỹ tư vấn miễn phí 24/7. Vui lòng để lại số điện thoại và lời nhắn tại mục liên hệ.
- Khách hàng đặt mua sản phẩm qua trang web https://nhathuocdaiminh.com/
- Hoặc nhắn tin trực tiếp qua:
- Fanpage: Nhà thuốc Đại Minh
- Hoặc qua Call/Zalo 09696.121.88 – 0918.781.882
- Khách hàng lấy sỉ, SLL vui lòng liên hệ call/Zalo 0918.781.882 để được cập nhật giá.
- Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
- Giao hàng toàn quốc, thanh toán sau khi nhận hàng.
- Thông tin khách hàng được bảo mật.
- Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
- Chính sách đổi trả trong vòng 7 ngày.
-
THUỐC XỊT ĐIỀU TRỊ, CẮT CƠN HEN VENTOLIN INHALER 100 MCG
Liên hệ để báo giá📞 Gọi báo giáHoạt chất: Salbutamol sulfate
Chỉ định:
Ventolin xirô: dùng cho chứng co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản, viêm phế quản mãn và khí thủng phổi. Trị liệu đường uống này thích hợp cho trẻ em và người lớn thích dùng thuốc ở dạng lỏng.
Khí dung (Inhaler) : điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản và khí thủng phổi kèm theo thuyên tắc đường hô hấp có hồi phục. Thuốc có tác dụng kéo dài và thích hợp cho điều trị duy trì thường ngày bệnh phổi mãn tính và viêm phế quản mãn tính. Hệ thống phân phối thuốc qua đường hít vào khi dùng salbutamol với liều lượng nhỏ tính bằng mg tránh được sự rung cơ vân thường gặp với dạng uống. Thuốc tác động nhanh chóng và có thể dùng khi cần thiết để giảm cơn khó thở cấp.
Có thể dùng thuốc để ngăn chặn cơn suyễn do gắng sức. Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch, thuốc hít Ventolin dùng phù hợp cho bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao huyết áp, bao gồm cả những người dùng thuốc chẹn bêta – các loại thuốc này thường làm suy hô hấp.

Ventolin Nebules : dùng kiểm soát cơn co thắt phế quản cấp và điều trị suyễn cấp nặng.
Liều dùng và cách dùng:
Ventolin Inhaler: chỉ xịt theo đường miệng Giảm co thắt phế quản cấp:
Người lớn: 100-200 mcg.
Trẻ em: 100 mcg, nếu cần thiết có thể tăng liều đến 200 mcg.
Phòng ngừa co thắt phế quản gây ra do dị nguyên hay do gắng sức:
Người lớn: 200 mcg trước khi gắng sức hay tiếp xúc với dị nguyên.
Trẻ em: 100 mcg trước khi gắng sức hay tiếp xúc với dị nguyên, nếu cần thiết có thể tăng liều đến 200 mcg.
Ventolin xiro:
Người lớn : 10 ml × 3 hay 4 lần mỗi ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi-12 tuổi : 5 ml × 3 hay 4 lần mỗi ngày.
Trẻ em 6-2 tuổi : 2,5-5 ml × 3 đến 4 lần mỗi ngày.
Ventolin Nebules:
Người lớn và trẻ em : liều bắt đầu thích hợp để dùng hít salbutamol ẩm là 2,5 mg. Liều này có thể tăng lên 5 mg và có thể lập lại 4 lần mỗi ngày.
Ventolin nebules được dùng dưới dạng đặc không pha. Tuy nhiên, nếu cần thiết muốn kéo dài thời gian dùng thuốc (lâu hơn 10 phút), có thể pha loãng với dung dịch muối đẳng trương dùng để tiêm.
Ventolin nebules phải dùng với một máy khí dung, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Dung dịch không được dùng để tiêm.
Tính hữu hiệu trên lâm sàng của salbutamol dạng khí dung ở trẻ sơ sinh dưới 18 tháng không chắc chắn. Khi chứng giảm oxy máu có thể xảy ra, cần xem xét liệu pháp bổ sung oxy.
Pha loãng : Ventolin nebules có thể được pha loãng với dung dịch tiêm NaCl BP. Phải loại bỏ mọi dung dịch không dùng đến trong buồng khí dung.
Tác dụng phụ:
Run nhẹ cơ xương, cảm giác căng co giãn mạch ngoại biên, tăng nhẹ nhịp tim bù trừ, nhức đầu, co cứng cơ thoáng qua, phản ứng mẫn cảm, co thắt phế quản nghịch thường (dạng hít).
Chống chỉ định:
Các dạng bào chế Ventolin không được dùng cho các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ.
Ventolin được chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ chất nào có trong thành phần.
Không chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị với IMAO.
Thận trọng:
Chung cho các dạng rotacaps/xirô long đàm/aérosol/dung dịch hô hấp/nebules : Trong trường hợp mà liều hữu hiệu của Ventolin trước đây không làm giảm cơn trong ít nhất 3 giờ, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ xem nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết tiếp theo như thế nào. Nên cẩn thận khi dùng Ventolin cho bệnh nhân bị nhiễm độc do tuyến giáp.
Dùng cẩn thận cho bệnh nhân khi biết họ đã dùng một liều lớn thuốc giống giao cảm.
Dung dịch hô hấp (Nebules): chỉ dùng với một máy xông (respirator) hay máy khí dung (nebulizer) dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ. Không được tiêm hay uống.
Tương tác thuốc:
Không nên dùng Ventolin đường uống cùng với các thuốc chẹn bêta như propranolol.
Lưu ý: Đây là thuốc kê đơn. Thuốc kế đơn là thuốc chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Bệnh nhân và thân nhân không được tự ý sử dụng nếu không có chỉ định của bác sĩ
NHÀ THUỐC ĐẠI MINH
Hệ thống Nhà thuốc – Mẹ & Bé Đại Minh là chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP, hiện có 7 cơ sở tại Nghệ An, chuyên cung cấp các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng, vật tư y tế, dược mỹ phẩm và đồ dùng mẹ & bé chính hãng, đảm bảo chất lượng.
Với đội ngũ dược sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao, Đại Minh không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn đồng hành cùng khách hàng trong quá trình tư vấn, chăm sóc sức khỏe và theo dõi liệu trình điều trị.
✅ Chất lượng hàng đầu: Cam kết sản phẩm chính hãng, nguồn gốc rõ ràng.
✅ Tư vấn tận tâm: Đội ngũ dược sĩ luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng khách hàng.
✅ Dịch vụ chuyên nghiệp: Giao hàng nhanh, hỗ trợ tư vấn sức khỏe miễn phí.
✅ Giá cả hợp lý: Chính sách giá tốt, ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng thân thiết.
Hotline: 0969612188
💙 Đại Minh – Vì sức khỏe cộng đồng, vì tương lai bé yêu!



















































































