Danh mục
- Chăm sóc cá nhân
- Chăm sóc mắt
- Da – Tóc – Móng
- Gan
- Hỗ trợ tình dục
- Sản phẩm khác
- Sức khỏe sinh sản
- Thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng
- Dược mỹ phẩm
- Giảm cân
- Hô hấp – Xoang
- Máy đo đường huyết
- Mẹ và bé
- Mỹ phẩm
- Sản phẩm DLC
- Sinh lý – nội tiết tố
- Sữa các loại
- Thiết Bị Y Tế , Máy Massage
- Thực phẩm chức năng
- Thuốc bổ, ăn ngon ngủ ngon
- Tiêu hóa
- Tim mạch – Huyết áp
- Vitamin & Khoáng Chất
- Xương khớp, điều trị thoái hóa
Chuyên mục tin bài
Kim Thần Khang (Hộp 30 Viên) – Viên Uống Dưỡng Tâm An Thần, Giảm Căng Thẳng, Mất Ngủ & Rối Loạn Lo Âu
📞 Gọi báo giá: 0969 612 188Chat Zalo
Kim Thần Khang – Giải Pháp Thảo Dược Đông Y Cao Cấp Dưỡng Tâm An Thần, Đánh Bay Căng Thẳng, Rối Loạn Lo Âu & Trả Lại Giấc Ngủ Tròn Đầy Ngon Sâu
Áp lực cuộc sống, căng thẳng công việc kéo dài cùng những lo âu dai dẳng dễ khiến hệ thần kinh trung ương rơi vào trạng thái quá tải. Tình trạng này không chỉ gây ra mất ngủ, trằn trọc, ngủ không sâu giấc mà lâu dần còn dẫn đến suy nhược thần kinh, mệt mỏi uể uải, tim đập nhanh, hồi hộp, suy giảm trí nhớ và tăng nguy cơ trượt dài vào trầm cảm.
Viên uống Kim Thần Khang (Hộp 30 viên) là sản phẩm dược thảo uy tín hàng đầu được sản xuất bởi Công ty TNHH Tư vấn Y Dược Quốc tế (IMC) – đơn vị tiên phong áp dụng công nghệ hiện đại vào bào chế dược liệu thiên nhiên tại Việt Nam. Sản phẩm từng vinh dự đạt “Top 100 sản phẩm tốt nhất được người tiêu dùng bình chọn”.
Với công thức độc đáo lấy chủ đạo là Hợp hoan bì (vỏ cây hợp hoan – vị thuốc giải trầm uất, an thần nổi tiếng) kết hợp cùng Uất kim, Viễn chí, Toan táo nhân, Ngũ vị tử, Hồng táo, Vitamin PP và Soylecithin, Kim Thần Khang mang lại tác động toàn diện: vừa bổ sung dinh dưỡng nuôi dưỡng tế bào não, vừa trấn tĩnh hệ thần kinh, giải tỏa tâm trạng tiêu cực để bạn tìm lại tinh thần thư thái và giấc ngủ tự nhiên.
❓ Kim Thần Khang giá bao nhiêu? Mua ở đâu chính hãng?
-
Giá bán: Sản phẩm Viên uống Kim Thần Khang (Hộp 30 viên) hiện đang được niêm yết với giá ưu đãi tốt nhất kèm chính sách tích điểm thành viên tại hệ thống Nhà thuốc Đại Minh.
-
Nơi mua chính hãng: Quý khách có thể đặt mua trực tiếp tại website Nhà thuốc Đại Minh (
nhathuocdaiminh.com) hoặc liên hệ Hotline/Zalo 0969.612.188 – 0918.781.882 để được Dược sĩ tư vấn chi tiết và hỗ trợ giao hàng tận nhà toàn quốc.
✨ 4 Tác động vượt trội của Kim Thần Khang:
-
🧠 Dưỡng tâm, an thần & Lưu thông khí huyết: Giúp xoa dịu thần kinh, giải tỏa cảm giác bồn chồn, căng thẳng, stress, mang lại tinh thần thư thái và dễ dàng đi vào giấc ngủ sâu.
-
💓 Giảm triệu chứng suy nhược thần kinh: Làm giảm nhanh cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi thay đổi tư thế, mệt mỏi uể uải.
-
💡 Bổ sung dưỡng chất cho não bộ & Tăng trí nhớ: Cung cấp Vitamin PP và Soylecithin giúp phục hồi các tế bào thần kinh tổn thương, tăng khả năng tập trung và cải thiện tình trạng hay quên ở người lao động trí óc.
-
🌿 An toàn, lành tính từ thảo dược thiên nhiên: Không phải là thuốc ngủ hóa dược, không gây nghiện, không làm cơ thể mệt mỏi hay mị màng sau khi thức dậy.
🌿 Bảng thành phần dinh dưỡng chi tiết (Trong 1 viên):
| Thành phần thảo dược / Hoạt chất | Vai trò & Công dụng chính đối với hệ thần kinh |
| Cao Hợp hoan bì (Vỏ cây hợp hoan) | Vị thuốc cốt lõi giúp an thần, giải trầm uất, làm dịu thần kinh và tăng lưu thông máu. |
| Cao Uất kim (Rễ phụ cây nghệ) | Giải giải lo âu, xua tan cảm giác suy nghĩ nhiều, u uất tinh thần. |
| Cao Viễn chí | Tăng cường trí nhớ, tăng độ tập trung và nuôi dưỡng thần kinh trung ương. |
| Cao Toan táo nhân & Ngũ vị tử | Trấn tĩnh hệ thần kinh, giảm bồn chồn, hồi hộp, tim đập nhanh, giúp ngủ sâu giấc. |
| Cao Hồng táo | Bồi bổ khí huyết, tăng cường thể trạng và giảm suy nhược cơ thể. |
| Vitamin PP & Soylecithin | Dưỡng chất não bộ giúp thư giãn tinh thần, tăng dinh dưỡng tế bào và giảm stress. |
Phụ liệu: Vừa đủ 1 viên nén theo tiêu chuẩn sản xuất đạt chuẩn GMP của IMC.
👨👩👧👦 Đối tượng sử dụng:
-
Người bị mất ngủ, khó ngủ, rối loạn giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc giữa đêm.
-
Người bị suy nhược thần kinh, rối loạn lo âu, bồn chồn, hay lo lắng, hồi hộp, đánh trống ngực.
-
Học sinh, sinh viên, người làm việc trí óc căng thẳng, chịu nhiều áp lực công việc.
-
Người bị suy giảm trí nhớ, kém tập trung, kém ăn, mệt mỏi do suy nhược cơ thể.
👨⚕️ Hướng dẫn cách dùng, Liều dùng & Liệu trình chuẩn:
Liều dùng khuyến cáo:
-
Hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh, mất ngủ nặng: Uống 2 – 4 viên/lần × 2 lần/ngày.
-
Tăng cường sức khỏe tinh thần, phòng ngừa suy nhược & giảm stress: Uống 1 – 3 viên/lần × 2 lần/ngày.
Thời điểm & Cách uống đúng chuẩn:
-
Uống với nước ấm.
-
Thời điểm tốt nhất: Uống trước bữa ăn 30 phút.
-
💡 Lời khuyên từ Dược sĩ: Để sản phẩm phát huy hiệu quả tối ưu và ổn định nhịp sinh học thần kinh, nên duy trì sử dụng liên tục từ 3 – 6 tháng.
⚠️ Thận trọng, Lưu ý & Bảo quản:
-
Lưu ý:
-
Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
-
Không sử dụng cho người mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
-
Hiệu quả sản phẩm có thể khác nhau tùy thuộc vào cơ địa của từng người.
-
-
Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời. Để xa tầm tay trẻ em.
⭐ Tại sao nên chọn mua Kim Thần Khang tại Nhà thuốc Đại Minh?
-
Thương hiệu IMC uy tín: Sản phẩm chính hãng 100%, đầy đủ tem nhãn chống hàng giả, đạt tiêu chuẩn Cục ATTP – Bộ Y tế.
-
Hạn sử dụng mới nhất: Hàng mới nhập liên tục, bảo quản chuẩn GSP, giữ nguyên hàm lượng dược tính cao.
-
Chính sách ưu việt: Kiểm tra hàng trước khi thanh toán, giao hàng siêu tốc toàn quốc và tích điểm thành viên.
-
Dược sĩ tư vấn chuyên môn: Đội ngũ Dược sĩ Đại Minh luôn sẵn sàng đồng hành 24/7, hướng dẫn lộ trình cải thiện giấc ngủ và giảm căng thẳng an toàn qua Hotline/Zalo: 0969.612.188 – 0918.781.882.
-
Từ khóa chính: kim than khang, vien uong kim than khang, kim than khang gia bao nhieu, kim than khang mua o dau, thuoc bo than kinh kim than khang.
-
Từ khóa phụ: Nhà thuốc Đại Minh, kim than khang imc, kim than khang hop 30 vien, thuoc giam suy nhuoc than kinh kim than khang, kim than khang tri mat ngu lo au.
-
Hashtags: #KimThanKhang #IMC #DuongTamAnThan #GiamSuyNhuocThanKinh #TriMatNgu #GiamStress #HopHoanBi #NhaThuocDaiMinh #ZenaraGroup
Sản phẩm tương tự
-
THUỐC TRỊ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH BETASERC 16MG
210.000 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayThành phần
Betaserc 16mg là viên nén tròn, hai mặt lồi, có khía, màu trắng, xiên góc. Ở một mặt viên nén có khía và khắc số 267 ở một bên của khía. Viên nén này dùng đường uống và có chứa 16mg betahistine dihydrochloride. Viên nén có thể được chia thành hai nửa để tạo thành hai liều, mỗi liều 8mg.
Tá dược (thành phần không phải là thuốc):
Cellulose vi tinh thể, mannitol (E421), acid citric monohydrate, silica khan dạng keo và bột talc.
Công dụng (Chỉ định)
Hội chứng Ménière được xác định theo các triệu chứng chủ yếu sau đây:
– Chóng mặt (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn)
– Nghe khó hoặc mất thính giác
– Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng so với âm bên ngoài (ví dụ rung vang))
Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy chóng mặt, thường kèm theo buồn nôn và /hoặc nôn, thậm chí ngay khi đứng yên)
Liều dùng
Luôn luôn sử dụng Betaserc đúng như bác sỹ đã kê đơn, nếu có gì thắc mắc, xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
Nếu bạn quên dùng thuốc, xin đừng dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên, nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
Liều cho người lớn là mỗi ngày 24 – 48mg, được chia làm nhiều lần uống trong ngày. Mỗi lần uống ½ – 1 viên, 3 lần mỗi ngày.
Liều khởi đầu là 8mg – 16mg x3 lần/ngày.
Bác sỹ sẽ điều chỉnh liều tuỳ thuộc đáp ứng của từng bệnh nhân với thuốc. Các triệu chứng sẽ được cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc, kết quả tốt nhất có khi chỉ đạt được sau vài tháng. Có những chỉ định là điều trị ngay từ khi khởi đầu mắc bệnh sẽ phòng ngừa được sự tiến triển của bệnh và /hoặc ngăn sự mất thính giác trong các pha tới chậm của bệnh.
Với trẻ em
Betaserc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.
Người già
Mặc dù có những dữ liệu hạn chế từ các nghiên cứu lâm sàng trên nhóm bệnh nhân này, các kinh nghiệm hậu marketing mở rộng cho thấy rằng việc điều chỉnh liều ở đối tượng bệnh nhân này là không cần thiết
Suy thận và/ hoặc suy gan
Không có những nghiên cứu lâm sàng cụ thể trên nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm hậu marketing thì việc điều chỉnh liều dường như không cần thiết.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng Betaserc nếu bị dị ứng (quá mẫn cảm) với hoạt chất hay với bất kỳ tá dược nào của chế phẩm hoặc nếu bị u tuyến thượng thận được biết như u tế bào ưa crom.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Nếu bạn bị hen phế quản hoặc có tiền sử loét dạ dày (đường tiêu hóa), bác sỹ sẽ phải theo dõi bạn cẩn thận khi dùng thuốc này.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Cũng như với mọi thuốc, Betaserc có thể có tác dụng phụ. Nếu bạn gặp tác dụng phụ nào không ghi rõ trong hướng dẫn này hoặc có gặp tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng, xin thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ.
Các tác dụng không mong muốn sau được nghiên cứu với các tần suất được chỉ định trên những bệnh nhân được điều trị với Betaserc trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát giả dược: thường gặp(từ 1 đến 10 trường hợp trong 100 bệnh nhân được điều trị)
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: nôn và khó tiêu (chứng khó tiêu hóa)
Rối loạn thần kinh:
Thường gặp:đau đầu
Bổ sung vào các sự kiện đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo một cách tự nguyện trong quá trình sử dụng hậu marketing và trong các tài liệu cụ thể. Tần suất không thể được ước tính từ các dữ liệu sẵn có và do vậy được xếp loại là “không biết”.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Dị ứng (mẫn cảm) bao gồm các phản ứng dị ứng nghiêm trọng (quá mẫn) có thể gây khó thở, sưng tấy vùng mặt và cổ, hoa mắt chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa:
Đau dạ dày nhẹ (ví dụ: nôn, đau dạ dày-ruột, sưng và phồng rộp bất thường). Những tác dụng này thường mất đi khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều.
Rối loạn da và mô mỡ dưới da:
Trong một số trường hợp rất hiếm, có gặp những phản ứng quá mẫn cảm ở da đặc biệt khởi phát sưng đột ngột (phù thần kinh) ở cổ hoặc tay chân, mày đay, phát ban và ngứa.
Tương tác với các thuốc khác
Chưa có nghiên cứu tương tác trên cơ thể sống (in vivo)được tiến hành. Các dữ liệu được dựa trên cơ sở phòng thí nghiệm (in vitro)không nhận thấy có ức chế các enzyme cytochrom P450 trên cơ thể sống.
Nếu bạn đang dùng thuốc ức chế monoamine-oxidase (MAOIs, kể cả MAO kiểu phụ B (ví dụ selegiline)), thuốc mà được dùng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkinson, bạn nên thông báo cho bác sỹ vì các thuốc này có thể làm tăng tác dụng của Betaserc.
Betahistine có cấu trúc tương tự nhự histamine, tương tác thuốc giữa betahistine và kháng histamine có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một trong số các thuốc này. Hãy thông báo cho bác sỹ nếu bạn đang dùng kháng histamine trước khi dùng Betaserc.
Bảo quản
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C
Lái xe
Betahistine được chỉ định với Morbus Meniere (bệnh Meniere) và chóng mặt. Cả hai bệnh này có thể gây tác dụng tiêu cực lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế đặc biệt để điều tra khả năng lái xe và vậnhành máy móc, betahistine không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.
Thai kỳ
Xin ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi bạn dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Mang thai
Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến việc sử dụng Betaserc ở người mang thai. Những nghiên cứu trên súc vật cũng chưa được đầy đủ để cho biết tác dụng của thuốc khi mang thai, hoặc với sự phát triển phôi/ thai, với sự sinh đẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh, về mặt này, chưa rõ tiềm năng gây nguy cơ cho phôi thai và trẻ mới sinh. Không nên dùng Betaserc trong thai kì, trước khi bác sỹ thấy thật cần.
Thời kì cho con bú
Chưa rõ sự bài tiết của betahistine qua sữa mẹ. Chưa có những nghiên cứu trên súc vật về sự bài tiết của betahistine qua sữa. Khuyến cáo không nên dùng thuốc này trong suốt thời kỳ cho con bú.
Để biết thêm thông tin, hãy hỏi bác sỹ về tầm quan trọng của thuốc đối với bạn, lợi ích của việc bú sữa mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ.
Đóng gói
Mỗi hộp chứa 3 vỉ x 20 viên nén
Vỉ làm bằng PVC/ PVDC và lá nhôm.
Hạn dùng
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Quá liều
Triệu chứng quá liều
Có gặp một số ít trường hợp quá liều. Một số bệnh nhân gặp các triệu chứng từ nhẹ tới trung bình như buồn nôn, buồn ngủ và đau bụng khi uống các liều tới 640mg. Những biến chứng nghiêm trọng hơn bao gồm, co giật và các biến chứng về phổi và tim có gặp trong các trường hợp uống quá liều có chủ ý khi dùng phối hợp với các thuốc khác cũng dùng quá liều.
Điều trị quá liệu
Không có thuốc giải độc đặchiệu. Điều trị quá liều bao gồm các biện pháp hỗ trợ chuẩn.
Dược lực học
Nhóm dược điều trị: Sản phẩm chống chóng mặt.
Mô tả chi tiết dưới đây cho thấy hoạt chất chính của Betaserc hoạt động như thế nào. Hãy hỏi bác sỹ nếu cần thêm lời giải thích.
Mới chỉ được hiểu một phần về cơ chế tác dụng mới của betahistine Có một số giả thuyết hợp lý đã được xác nhận bằng các nghiên cứu trên động vật và dữ liệu ở người:
– Betahistine tác động lên hệ tiết histamin:
Betahistine đóng cả hai vai trò như một phần đối kháng ở thụ thể histamine H1 cũng như đối kháng ở thụ thể histamine H3 ở mô thần kinh và có hoạt tính không đáng kể thụ thể H2.
Betahistine làm tăng chuyển hóa và tiết histamin nhờ phong bế các thụ thể H3 tiền synáp và gây cảm ứng sự điều hòa ngược của thụ thể H3.
– Betahistine có thể làm tăng tuần hoàn máu đến vùng ốc tai cũng như đến toàn bộ não bộ:
Thí nghiệm dược lý trên súc vật cho thấy có cải thiện tuần hoàn máu ở vân mạch của tai trong, có thể do làm giãn cơ vòng trước mao mạch của vi tuần hoàn tai trong.
Betahistine cũng được cho thấy tăng tuần hoàn máu não ở người.
– Betahistine làm dễ dàng sự bù chỉnh tiền đình:
Betahistine thúc đẩy sự hồi phục của tiền đình sau khi phẫu thuật thần kinh một bên ở động vật, nhờ làm dễ dàng và tăng tiến sự bù chỉnh tiền đình trung ương. Tác dụng này có đặc điểm là điều hoà sự chuyển hóa và tiết histamine qua trung gian của sự đối kháng ở thụ thể H3. Ở người, thời gian hồi phục sau phẫu thuật cắt dây thần kinh cũng giảm khi được điều trị với betahistine.
– Betahistine làm thay đổi sự phóng xung thần kinh trong nhân tiền đình:
Betahistine cũng có tác dụng ức chế phụ thuộc liều lượng lên đuôi gai của nơron ở nhân bên và nhân giữa của tiền đình.
Những tính chất dược lực học đã được chứng minh ở động vật có thể đóng góp vào lợi ích điều trị của betahistine trong hệ tiền đình.
Hiệu quả của betahistine đã được cho thấy trong các nghiên cứu ở bệnh nhân bị chóng mặt tiền đình và bệnh Ménière và đã được chứng minh bằng việc cải thiện tình trạng bệnh và tần suất các cơn chóng mặt.
Dược động học
Mô tả chi tiết dưới đây cho thấy quá trình chuyển hóa của thành phần hoạt chất của Betaserc trong cơ thể như thế nào. Hãy hỏi bác sỹ nếu cần thêm lời giải thích.
Hấp thu:
Khi uống, Betahistine hấp thu mạnh và hầu như hoàn toàn qua tất cả các đoạn của ống tiêu hóa. Sau khi hấp thu, thuốc này sẽ chuyển hóa nhanh và hầu như hoàn toàn để cho 2-pyridylacetic acid mất hoạt tính dược lý. Nồng độ betahistine trong huyết tương rất thấp.
Vì vậy, mọi phân tích dược động học đều dựa vào đo lường 2-PAA trong huyết tương và nước tiểu.
Khi ăn no, thấy Cmax của thuốc sẽ thấp hơn sovới khi nhịn đói. Tuy nhiên, hấp thu hoàn toàn của betahistine là tương đương dưới cả hại trạng thái no đói, cho thấy thức ăn chỉ làm chậm sự hấp thu của betahistine.
Phân bố:
Phần trăm betahistine được liên kết với protein huyết tương máu dưới 5%.
Chuyển hóa:
Sau khi hấp thu, betahistine được chuyển hóa nhanh chóng và hầu như hoàn toàn thành 2-PAA (không có hoạt tính dược lý).
Sau khi uống betahistine, nồng độ 2-PAA trong huyết tương (và nước tiểu) đạt tối đa sau khi uống 1 giờ và giảm một nữa sau khoảng 3,5 giờ.
Thải trừ:
Chất 2-PAA đào thải nhanh qua nước tiểu. Với các liều trong khoảng giữa 8 và 48mg, có khoảng 85% liều đầu tiên được tái thu lại nước tiểu. Sự đào thải của chất mẹ betahistine qua thận hoặc qua phân ít có ý nghĩa.
Tính tuyến tính:
Các tốc độ thu hồi là hằng định khi cho uống trong vùng 8 – 48mg, chứng tỏ dược động học của betahistine là tuyến tính và cho thấy con đường chuyển hóa là không bão hòa.
Thông tin khác
TƯƠNG KỴ
Không có
-
Dicenin 400mg
Liên hệ để báo giá📞 Gọi báo giáThuốc Dicenin 400mg là thuốc chỉ định điều trị cơn đột quỵ cấp, phục hồi chức năng sau đột quỵ, chấn thương sọ não, phục hồi sau phẫu thuật thần kinh, sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, thiểu năng não bộ, giảm hoạt động, vận động, do bệnh máu não, bệnh Alzheimer, lú lẫn, giảm trí nhớ ở người già. Thuốc Dicenin có chứa thành phần chính Cholin alfoscerat là một thuốc phospholipid đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng màng tế bào thần kinh. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị tác động thần kinh. Tuy nhiên, mỗi tình trạng và bệnh nền của bệnh nhân sẽ phù hợp với những loại thuốc điều trị khác nhau.
Thông tin cơ bản về thuốc Dicenin 400mg
- Thành phần chính: Cholin alfoscerat 400mg
- Công dụng: Điều trị cơn đột quỵ cấp, phục hồi chức năng sau đột quỵ, chấn thương sọ não, phục hồi sau phẫu thuật thần kinh, sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, thiểu năng não bộ, giảm hoạt động, vận động, do bệnh máu não, bệnh Alzheimer, lú lẫn, giảm trí nhớ ở người già.
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex – Việt nam
- Số đăng ký: VD-19524-13
- Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 14 viên
- Dạng bào chế: Viên nang mềm
- Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Thành phần
- Mỗi viên nén của thuốc Dicenin có chứa 400mg Cholin alfoscerat và một số với tá dược: gelatin, glycerin, methyl paraben, propyl paraben, sorbitol, ethyl vanilin, titan dioxide, oxide sắt vừa đủ 1 viên.
Dược lực học và dược động học
Dược lực học
- Cholin alfoscerat là một chất đóng vai trò điều hòa cân bằng phospholipids và cholin, tăng cường quá trình tổng hợp và giải phóng acetylcholine và phục hồi về hình thái, chức năng, bảo vệ màng tế bào thần kinh.
Công dụng – Chỉ định
Thuốc Dicenin 400mg là thuốc điều trị cơn đột quỵ cấp, phục hồi chức năng sau đột quỵ, chấn thương sọ não, phục hồi sau phẫu thuật thần kinh, sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, thiểu năng não bộ, giảm hoạt động, vận động, do bệnh máu não, bệnh Alzheimer, lú lẫn, giảm trí nhớ ở người già.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Liều dùng thuốc Dicenin phụ thuộc vào cân nặng, sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Liều dùng được sử dụng trên các bệnh nhân theo sự chỉ định của bác sĩ. Liều khuyến cáo cho bệnh nhân được đề nghị: Uống mỗi lần 1 viên, 2 – 3 lần mỗi ngày. Sử dụng liên tục ít nhất trong 4 tuần.
Chống chỉ định
Thuốc Dicenin không được sử dụng trong những trường hợp nào?
- Không sử dụng thuốc Dicenin cho bệnh nhân mẫn cảm với thuốc
- Không sử dụng thuốc Dicenin cho bệnh nhân dị ứng hoạt chất hay bất kì thành phần tá dược của thuốc.
- Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Dicenin:
- Khi bắt buộc dùng thuốc Dicenin, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về tác dụng phụ bất thường hoặc tác dụng mạnh.
- Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người nhạy cảm.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Tương tác thuốc
- Thuốc Dicenin có tương tác với Scopolamine. Không dùng kết hợp 2 thuốc.
Tác dụng phụ khi sử dụng
Tác dụng phụ khi sử dụng Dicenin là gì?
Các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Dicenin trên lâm sàng được thống kê như: ợ nóng, đau đầu, mất ngủ, phát ban, nổi mẩn,…
Qúa liều và xử lý
Trong các trường hợp sử dụng thuốc Dicenin quá liều so với liều được chỉ định, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ bằng chứng về độc tính, các triệu chứng và phản ứng của cơ thể và điều trị triệu chứng thích hợp được đưa ra.
-
THUỐC AN THẦN, GIẢI LO ÂU SENTIPEC 50 50MG
Liên hệ để báo giá📞 Gọi báo giáThành phần
Mỗi viên nang cứng SENTIPEC 50 chứa:
Hoạt chất: Sulpirid 50,00 mg
Tá dược: Lactose monohydrat hạt, avicel, magnesi stearat, silicon dioxyd.
Công dụng (Chỉ định)
Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.
Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 14 tuổi.
Liều dùng
Cách dùng: Bằng đường uống.
Liều lượng:
Người lớn: Các triệu chứng lo âu ở người lớn 50 – 150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.
Trẻ em: Rối loạn hành vi nặng ở trẻ
– Trẻ > 14 tuổi: uống 3-5 mg/kg/ngày.
– Trẻ < 14 tuổi: không có chỉ định.
Người cao tuổi: dùng giống như liều cho người lớn nhưng dùng liều khởi đầu thấp rồi tăng dần: khởi đầu 50-100 mg/lần, ngày 2 lần, sau tăng liều đến liều hiệu quả.
Người suy thận: giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.
Độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/phút. Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.
Từ 10 – 30 ml/phút. Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút. Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.
Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với người bình thường.
Trường hợp suy thận vừa và nặng – không nên dùng sulpirid, nếu có thể.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Quá mẫn với sulpirid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, u tủy thượng thận.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Cần giảm liều sulpirid và tăng cường theo dõi trong các trường hợp suy thận. Nên điều trị từng đợt gián đoạn nếu bị suy thận nặng.
Cần tăng cường theo dõi các đối tượng sau:
– Người bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.
– Người cao tuổi dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị tác dụng ngoại tháp.
– Người uống rượu hoặc đang dùng các loại thuốc chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ.
– Sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần phải ngừng thuốc để loại trừ hội chứng an thần kinh ác tính.
– Người bị hưng cảm nhẹ vì với liều thấp sulpirid có thể làm các triệu chứng nặng thêm.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp: mất ngủ hoặc buồn ngủ, tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
Ít gặp: kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng parkinson, trên tim – khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).
Hiếm gặp: chứng vú to ở đàn ông, loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Nên dùng sulpirid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác thuốc. Vì Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu sulpirid.
Lithi: làm tăng khả năng gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid.
Levodopa: đối kháng cạnh tranh với sulpirid với các thuốc an thần kinh, vì vậy chống chỉ định phối hợp sulpirid với levodopa.
Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc, vì vậy tránh uống rượu và các thức uống có cồn khi dùng sulpirid.
Thuốc hạ huyết áp: làm tăng tác dụng hạ huyết áp và gây hạ huyết áp tư thế đứng, vì vậy cần lưu ý khi phối hợp.
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: tăng tác dụng ức chế thần kinh, vì vậy cần lưu ý khi phối hợp.
Bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Lái xe
Thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho người vận hành máy móc hoặc lái tàu xe.
Thai kỳ
Sulpirid qua nhau thai có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai nhất là trong 16 tuần đầu.
Sulpirid phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.
Đóng gói
Hộp 5 vỉ x 10 viên nang.
Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.
Quá liều
Triệu chứng:
Quá liều thường gặp khi dùng từ 1 – 16 gam, nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16 gam.
Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào liều dùng. Liều 1 – 3 gam có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp. Liều 3 – 7 gam có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn. Với liều trên 7 gam, ngoài các triệu chứng trên còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp.
Nói chung các triệu chứng thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê gặp khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày.
Xử lý: Sulpirid không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, nếu mới uống thuốc, nên rửa dạ dày, cho uống than hoạt (thuốc gây nôn không có tác dụng), kiềm hóa nước tiểu để tăng thải thuốc. Nếu cần có thể dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khác.
Dược lực học
Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamine D2 ở não. Sulpirid được xem như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm.
Sulpirid được dùng chủ yếu để điều trị các bệnh loạn thần như tâm thần phân liệt. Sulpirid không gây buồn ngủ và gây mất cảm xúc như khi dùng các thuốc an thần kinh kinh điển như loại phenothiazin hoặc butyrophenon.
Sulpirid liều cao kiểm soát được các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phân liệt nhưng liều thấp lại có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người bị tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình không tiếp xúc với xã hội.
Sulpirid không gây chứng giữ nguyên tư thế, không tác động đến hệ adenylcyclase nhạy cảm với dopamine, không tác động đến luân chuyển noradrenalin và 5 – HT, hầu như không có tác dụng kháng cholinesterase, không tác động đến thụ thể muscarinic hoạc GABA.
Dược động học
Sulpirid hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuộc vào cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpirid đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống 1 liều.
Phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu – não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (< 40%). Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%). Nửa đời thải trừ khoảng 8 - 9 giờ.
-
HOẠT HUYẾT T-ĐÌNH BAMIVA – Hộp 30 viên
180.000 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayĐược nghiên cứu công thức và thử nghiệm lâm sàng trước khi sản xuất
Sản phẩm bảo vệ sức khỏe đạt hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị giảm ngay triệu chứng trong những ngày đầu tiên sử dụng
Giảm ngay đau đầu, đau nửa đầu, suy nhược thần kinh, chóng mặt, ù tai
Tăng cường tuần hoàn não
Ngăn ngừa tai biến đột quỵ
Hỗ trợ Phục hồi sau tai biến đột quỵ
NHÀ THUỐC ĐẠI MINH
Hệ thống Nhà thuốc – Mẹ & Bé Đại Minh là chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP, hiện có 7 cơ sở tại Nghệ An, chuyên cung cấp các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng, vật tư y tế, dược mỹ phẩm và đồ dùng mẹ & bé chính hãng, đảm bảo chất lượng.
Với đội ngũ dược sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao, Đại Minh không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn đồng hành cùng khách hàng trong quá trình tư vấn, chăm sóc sức khỏe và theo dõi liệu trình điều trị.
✅ Chất lượng hàng đầu: Cam kết sản phẩm chính hãng, nguồn gốc rõ ràng.
✅ Tư vấn tận tâm: Đội ngũ dược sĩ luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng khách hàng.
✅ Dịch vụ chuyên nghiệp: Giao hàng nhanh, hỗ trợ tư vấn sức khỏe miễn phí.
✅ Giá cả hợp lý: Chính sách giá tốt, ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng thân thiết.
Hotline: 0969612188
💙 Đại Minh – Vì sức khỏe cộng đồng, vì tương lai bé yêu!




















































































Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.