Danh mục
Chuyên mục tin bài
Xịt Mũi Free Nose Kid Lọ 20ml
85.000 ₫
| CHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN MÃI |
|
✅CAM KẾT:
1.Cam kết Chất lượng đúng như thông tin mô tả và Mẫu mã giống hình ảnh.
2.Nếu sản phẩm có bất kỳ lỗi phát sinh nào, quý khách có thể đổi trả theo quy định.
3.CAM KẾT hàng chính hãng 100%.
4. HSD xa, ib shop để biết thêm chi tiết nhé ạ.
Hướng dẫn sử dụng:
Xịt 1-2 lần mỗi mũi, có thể dùng nhiều lần mỗi ngày (không quá 5 lần). Không dùng liên tục quá 10 ngày. Việc điều trị có thể được lặp lại nhiều lần trong năm, tuy nhiên nên dùng cách ít nhất 1 tuần cho mỗi chu kỳ.
Dùng được cho trẻ từ 6 tháng tuổi.
Cách dùng:
Khi sử dụng lần đầu, dịch phải được nạp vào phần đầu xịt, xịt vài lần vào không khí đến khi đạt được dạng xịt đồng nhất. Tác dụng này kéo dài 24 giờ. Nếu sau 24 giờ mới dùng liều tiếp theo, dịch phải được nạp lại. Lần này, chỉ cần xịt 1 nhát vào không khí là đủ.
+ Mở nắp bảo vệ.
+ Cầm lọ thẳng hướng lên.
+ Đặt đỉnh lọ vào lỗ mũi và xịt theo liều chỉ định. Tương tự, xịt dung dịch vào bên mũi còn lại.
+ Đậy nắp bảo vệ.
Thận trọng và cảnh báo:
Có thể có cảm giác nóng và ngứa mũi nhẹ khi sử dụng lần đầu, điều này là bình thường và sẽ biến mất sau 10-20s sau khi xịt.
Sản phẩm tương tự
-
Viên ngậm Bảo Thanh
10.000 ₫Thêm vào giỏ hàng Mua ngayCHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN MÃI - Dược sỹ tư vấn miễn phí 24/7. Vui lòng để lại số điện thoại và lời nhắn tại mục liên hệ.
- Khách hàng đặt mua sản phẩm qua trang web https://nhathuocdaiminh.com/
- Hoặc nhắn tin trực tiếp qua:
- Fanpage: Nhà thuốc Đại Minh
- Hoặc qua Call/Zalo 09696.121.88 – 0918.781.882
- Khách hàng lấy sỉ, SLL vui lòng liên hệ call/Zalo 0918.781.882 để được cập nhật giá.
- Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
- Giao hàng toàn quốc, thanh toán sau khi nhận hàng.
- Thông tin khách hàng được bảo mật.
- Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
- Chính sách đổi trả trong vòng 7 ngày.
-
THUỐC HO METHORPHAN TRAPHACO
Liên hệ để báo giá📞 Gọi báo giáTHUỐC HO METHORPHAN

THÀNH PHẦN
Mỗi viên bao phim chứa:
Dextromethorphan hydrobromid…………….10mg
Loratadin…………………………………….. 2,5mg
Guaiphenesin………………………………….100mg
CÔNG DỤNG
– Ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm.
– Ho có đờm trong viêm phổi, viêm phế quản.
LIỀU DÙNG
– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/ lần x 3-4 lần /ngày.
– Trẻ em 4-12 tuổi: 1 viên/ lần x 3 lần /ngày.
CÁCH DÙNG
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Người bệnh đang cơn hen cấp.
– Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
– Glaucom góc hẹp.
– Tắc cổ bàng quang.
– Loét dạ dày chít, tắc môn vị tá tràng.
– Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế MAO.
– Người cho con bú, trẻ sơ sinh dưới 6 tháng và trẻ đẻ thiếu tháng.
THẬN TRỌNG
– Thuốc có thể gây buồn ngủ, mất nhanh nhẹn. Các bệnh nhân đang dùng thuốc ho Methorphan không nên lái xe, vận hành máy móc.
– Chlorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị-tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bị nhược cơ.
– Người bệnh có nguy cơ biến chứng đường hô hấp hoặc đang bị suy giảm hô hấp và ngừng thở.
– Có nguy cơ sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
– Tránh dùng cho những người bị bệnh tăng nhãn áp như bị Glaucom.
– Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
– Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
– Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ bao gồm một số rối loạn tiêu hóa và thần kinh trung ương có thể xảy ra như:
– Buồn nôn, khô miệng.
– Mệt mỏi, chóng mặt.
– Nhịp tim nhanh, đỏ bừng.
– Tác dụng làm dịu, thay đổi từ lơ mơ đến ngủ li bì có thể xảy ra nhưng sẽ giảm bớt sau vài ngày khi ngừng sử dụng thuốc.
Ngoài ra hiếm gặp các tác dụng phụ như: Nổi mày đay, ngoại ban.
Thông báo cho Bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC
– Tác dụng an thần của chlorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
– Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
– Dextromethorphan dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
QUÁ LIỀU
– Triệu chứng quá liều dextromethorphan: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
– Triệu chứng và dấu hiệu quá liều chlorpheniramin bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
– Khi quá liều dextromethorphan: Điều trị hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
– Khi quá liều chlorpheniramin: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng Siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
DƯỢC LỰC HỌC
METHORPHAN là thuốc trị ho với ba tác động: Cắt cơn ho – long đờm – chống dị ứng do sự phối hợp giữa các chất trị ho không gây nghiện với long đờm và kháng histamin dùng để điều trị triệu chứng của đường hô hấp trên.
– Dextromethorphan trị ho do có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não, có tác dụng tương đương với codein nhưng không gây nghiện, ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn, hiệu quả tác dụng kéo dài hơn (6 – 8 giờ/ 1 liều uống một lần).
– Guaifenesin làm loãng sự nhày dính của đờm và các dịch tiết khác của phế quản khiến việc tống xuất chúng được dễ dàng hơn, thuận lợi cho việc rút ngắn điều trị ho. Đồng thời làm dịu đường hô hấp đang bị kích ứng.
– Chlorpheniramin maleat có tác dụng kháng histamin do tác động lên thụ thể H ngoại biên, chống lại sự co thắt của phế quản và có tác dụng làm1 êm dịu nên rất có ích với ho dị ứng. METHORPHAN chứa chất phụ natri benzoat cũng có tác dụng kích thích sự bài tiết ở phế quản, nên hỗ trợ tốt cho điều trị ho.
BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
-
THUỐC XỊT ĐIỀU TRỊ, CẮT CƠN HEN VENTOLIN INHALER 100 MCG
Liên hệ để báo giá📞 Gọi báo giáHoạt chất: Salbutamol sulfate
Chỉ định:
Ventolin xirô: dùng cho chứng co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản, viêm phế quản mãn và khí thủng phổi. Trị liệu đường uống này thích hợp cho trẻ em và người lớn thích dùng thuốc ở dạng lỏng.
Khí dung (Inhaler) : điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản và khí thủng phổi kèm theo thuyên tắc đường hô hấp có hồi phục. Thuốc có tác dụng kéo dài và thích hợp cho điều trị duy trì thường ngày bệnh phổi mãn tính và viêm phế quản mãn tính. Hệ thống phân phối thuốc qua đường hít vào khi dùng salbutamol với liều lượng nhỏ tính bằng mg tránh được sự rung cơ vân thường gặp với dạng uống. Thuốc tác động nhanh chóng và có thể dùng khi cần thiết để giảm cơn khó thở cấp.
Có thể dùng thuốc để ngăn chặn cơn suyễn do gắng sức. Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch, thuốc hít Ventolin dùng phù hợp cho bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao huyết áp, bao gồm cả những người dùng thuốc chẹn bêta – các loại thuốc này thường làm suy hô hấp.

Ventolin Nebules : dùng kiểm soát cơn co thắt phế quản cấp và điều trị suyễn cấp nặng.
Liều dùng và cách dùng:
Ventolin Inhaler: chỉ xịt theo đường miệng Giảm co thắt phế quản cấp:
Người lớn: 100-200 mcg.
Trẻ em: 100 mcg, nếu cần thiết có thể tăng liều đến 200 mcg.
Phòng ngừa co thắt phế quản gây ra do dị nguyên hay do gắng sức:
Người lớn: 200 mcg trước khi gắng sức hay tiếp xúc với dị nguyên.
Trẻ em: 100 mcg trước khi gắng sức hay tiếp xúc với dị nguyên, nếu cần thiết có thể tăng liều đến 200 mcg.
Ventolin xiro:
Người lớn : 10 ml × 3 hay 4 lần mỗi ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi-12 tuổi : 5 ml × 3 hay 4 lần mỗi ngày.
Trẻ em 6-2 tuổi : 2,5-5 ml × 3 đến 4 lần mỗi ngày.
Ventolin Nebules:
Người lớn và trẻ em : liều bắt đầu thích hợp để dùng hít salbutamol ẩm là 2,5 mg. Liều này có thể tăng lên 5 mg và có thể lập lại 4 lần mỗi ngày.
Ventolin nebules được dùng dưới dạng đặc không pha. Tuy nhiên, nếu cần thiết muốn kéo dài thời gian dùng thuốc (lâu hơn 10 phút), có thể pha loãng với dung dịch muối đẳng trương dùng để tiêm.
Ventolin nebules phải dùng với một máy khí dung, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Dung dịch không được dùng để tiêm.
Tính hữu hiệu trên lâm sàng của salbutamol dạng khí dung ở trẻ sơ sinh dưới 18 tháng không chắc chắn. Khi chứng giảm oxy máu có thể xảy ra, cần xem xét liệu pháp bổ sung oxy.
Pha loãng : Ventolin nebules có thể được pha loãng với dung dịch tiêm NaCl BP. Phải loại bỏ mọi dung dịch không dùng đến trong buồng khí dung.
Tác dụng phụ:
Run nhẹ cơ xương, cảm giác căng co giãn mạch ngoại biên, tăng nhẹ nhịp tim bù trừ, nhức đầu, co cứng cơ thoáng qua, phản ứng mẫn cảm, co thắt phế quản nghịch thường (dạng hít).
Chống chỉ định:
Các dạng bào chế Ventolin không được dùng cho các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ.
Ventolin được chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ chất nào có trong thành phần.
Không chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị với IMAO.
Thận trọng:
Chung cho các dạng rotacaps/xirô long đàm/aérosol/dung dịch hô hấp/nebules : Trong trường hợp mà liều hữu hiệu của Ventolin trước đây không làm giảm cơn trong ít nhất 3 giờ, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ xem nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết tiếp theo như thế nào. Nên cẩn thận khi dùng Ventolin cho bệnh nhân bị nhiễm độc do tuyến giáp.
Dùng cẩn thận cho bệnh nhân khi biết họ đã dùng một liều lớn thuốc giống giao cảm.
Dung dịch hô hấp (Nebules): chỉ dùng với một máy xông (respirator) hay máy khí dung (nebulizer) dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ. Không được tiêm hay uống.
Tương tác thuốc:
Không nên dùng Ventolin đường uống cùng với các thuốc chẹn bêta như propranolol.
Lưu ý: Đây là thuốc kê đơn. Thuốc kế đơn là thuốc chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Bệnh nhân và thân nhân không được tự ý sử dụng nếu không có chỉ định của bác sĩ
NHÀ THUỐC ĐẠI MINH
Hệ thống Nhà thuốc – Mẹ & Bé Đại Minh là chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP, hiện có 7 cơ sở tại Nghệ An, chuyên cung cấp các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng, vật tư y tế, dược mỹ phẩm và đồ dùng mẹ & bé chính hãng, đảm bảo chất lượng.
Với đội ngũ dược sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao, Đại Minh không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn đồng hành cùng khách hàng trong quá trình tư vấn, chăm sóc sức khỏe và theo dõi liệu trình điều trị.
✅ Chất lượng hàng đầu: Cam kết sản phẩm chính hãng, nguồn gốc rõ ràng.
✅ Tư vấn tận tâm: Đội ngũ dược sĩ luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng khách hàng.
✅ Dịch vụ chuyên nghiệp: Giao hàng nhanh, hỗ trợ tư vấn sức khỏe miễn phí.
✅ Giá cả hợp lý: Chính sách giá tốt, ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng thân thiết.
Hotline: 0969612188
💙 Đại Minh – Vì sức khỏe cộng đồng, vì tương lai bé yêu!














































































Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.